Khái niệm

Thuật ngữ “gỗ công nghiệp” dùng để phân biệt với loại “gỗ tự nhiên” – là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ. Còn gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụ để làm ra tấm gỗ.
- Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.
- Gỗ công nghiệp có tên quốc tế là Wood – Based Panel.

Ưu điểm

Dòng sản phẩm gỗ công nghiệp nổi tiếng ở khâu dễ thi công và có giá thành rẻ. Thường được sử dụng trong các công trình văn phòng, nhà hàng với tuổi thọ của đồ ngắn. Tuổi thọ được khoảng 5 năm và nếu sử dụng đúng cách có thể lên đến hơn 10 năm. Trong điều kiện thời tiết nhiết đới , cụ thể ở miền bắc nước ta thì khó cong vênh hơn so với gỗ tự nhiên.

Hạn chế

Hạn chế của dòng sản phẩm gỗ công nghiệp là không chịu được nước, vì thế không nên dùng ván nhân tạo đặt ở những nơi ẩm ướt như phòng tắm hay những cánh cửa bên ngoài thường tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên. Riêng với sản phẩm ván sàn nhà, tuy có thể lau chùi thường xuyên bằng nước nhưng vẫn bị hư hỏng nếu bị ngập nước trong một thời gian dài (đọng nước mưa, bể đường ống dẫn nước).

Các loại gỗ công nghiệp cơ bản

-         Ván gỗ công nghiệp có 4 loại phổ biến đó là: MFC, MDF, HDF, PLYWOOD. Chi tiết về khái niệm, cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng của chúng như sau.

+ MFC

Khái niệm: MFC là tên viết tắt của Melamine Faced Chipboard. Đây là loại ván gỗ dăm được hoàn thiện bề mặt bằng cách phủ Melamine

 

Đặc điểm nhân dạng: Cốt ván dăm có đặc điểm là không mịn, nhìn bằng mắt thường bạn cũng có thể dễ dàng phân biệt các dăm gỗ. Đa phần các sản phẩm như bàn làm việc, tủ đều sử dụng loại cốt này.

Phân loại: MFC chống ẩm, MFC thường.

Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

Kích thước phổ biến:

Ván MFC được sản xuất chia thành 3 loại kích thước cở bản là Size nhỏ - size trung bình và size lớn:

-Size nhỏ: 1.220 x 2.440x (9 – 50)mm

-Size trung bình: 1.530 x 2.440 x (18/25/30)mm

-Size lớn: 1.830 x 2.440 x (12/18/25/30)mm

( theo nội thất Đức Khang)

Ưu điểm: Có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại,

Nhược điểm: hạn chế tạo dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Khối lượng nhẹ, tuổi thọ không cao bằng MDF, HDF, và gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng.

+ MDF

Khái niệm:

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard. Đây là loại cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây sau đó được đưa vào máy nghiền nát thành bột và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường thì tiết diện cắt cửa tấm MDF sẽ mịn hơn so với MFC cốt ván dăm, nhưng sẽ sùi bông hơn so với HDF. MDF có hai màu là màu vàng nâu nhạt ( Loại thường), Màu xanh ( Loại chống ẩm).

Phân loại:

-         MDF dùng trong nhà (nội thất)

-         MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

-         MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều.

-         MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng (veneer).

Cấu tạo:

Theo tiêu chuẩn của Anh, thành phần gỗ MDF là 82% sợi gỗ, 10% hóa chất tổng hợp, 7% là nước và 1% paraffin cứng và khoảng 0,05% silicon. Thành phàn kết dính chính là urea-fomaldehyde mặc dù tùy thuộc phẩm cấp và mục đích sửng dụng các loại keo khác nhau

Kích thước phổ biến:

Tiêu chuẩn tỉ trọng MDF:

Gỗ MDF cũng có nhiều độ dày và dao động từ 18mm đến 60mm. Kích thước thông dụng là rộng 1120mm và 1859mm với chiều dài thường là 3660mm.

Ưu điểm:

Độ bám sơn ,vecni cao.Có thể sơn nhiều màu, tạo sự đa dạng về màu sắc, dễ tạo dáng (cong) cho các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển đa dạng phong phú, dễ gia công, Cách âm, cách nhiệt tốt.

Nhược điểm:

Màu sơn dễ bị trấy xước, chịu nước kém.

MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất nói chung và nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên với những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để sản xuất sản phẩm. Do MDF có khả năng chịu nước kém nhưng đảm bảo không bị đàn hồi hay co ngót đồng thời với giá thành sản phẩm thấp và ván có khổ lớn đồng đều. Do vậy, MDF được sử dụng nhiều trong sản xuất bàn, tủ nội thất văn phòng.

+ HDF

Khái niệm:

Tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard​.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường, ván HDF có màu xanh, bề mặt mịn, Tiết diện cắt mịn hơn MFC và MDF

Phân loại:

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia, người ta có:

 

- HDF dùng trong nhà

- HDF chịu nước

- HDF mặt suôn sẻ

- HDF mặt không trơn

Kích thước phổ biến:

Tấm HDF thường có kích thước có 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Ưu điểm:

Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…

 Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF và độ cứng cao.

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên làm sàn gỗ rất tốt

 Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà (ván lát sàn gỗ công nghiệp) và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt đã đang dần phát triển mạnh ở Việt Nam.

+ PLYWOOD

Khái niệm:

Gỗ Plywood hay còn gọi là Gỗ dán. Ván ép là một bảng gỗ sản xuất làm từ các tấm mỏng của gỗ veneer.

Đặc điểm nhận biết:

Phủ mặt veneer giống gỗ tự nhiên, tiết diện cắt là các lớp gỗ mỏng được dán lại một lớp keo.

Cấu tạo:

Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên dụng

 

Bề mặt thường được sử dụng:

Dòng gỗ ván ép này thường đi cùng Veneer để tạo vẻ đẹp, sau đó được tiếp tục phủ thêm một lớp PU để chống ẩm và trầy xước.

Kích thước phổ biến:

Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

Ưu điểm:

Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn,

Bề mặt phủ verneer nên đẹp, giống gỗ tự nhiên

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, nội thất văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt veneer. Loại chịu nước làm coppha, gia cố ngoài trời….

 

 

 

 

 

 

 

 

Gỗ công nghiệp là gì ? Các loại gỗ công nghiệp cơ bản và ứng dụng

Khái niệm

Thuật ngữ “gỗ công nghiệp” dùng để phân biệt với loại “gỗ tự nhiên” – là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ. Còn gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụ để làm ra tấm gỗ.
- Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.
- Gỗ công nghiệp có tên quốc tế là Wood – Based Panel.

Ưu điểm

Dòng sản phẩm gỗ công nghiệp nổi tiếng ở khâu dễ thi công và có giá thành rẻ. Thường được sử dụng trong các công trình văn phòng, nhà hàng với tuổi thọ của đồ ngắn. Tuổi thọ được khoảng 5 năm và nếu sử dụng đúng cách có thể lên đến hơn 10 năm. Trong điều kiện thời tiết nhiết đới , cụ thể ở miền bắc nước ta thì khó cong vênh hơn so với gỗ tự nhiên.

Hạn chế

Hạn chế của dòng sản phẩm gỗ công nghiệp là không chịu được nước, vì thế không nên dùng ván nhân tạo đặt ở những nơi ẩm ướt như phòng tắm hay những cánh cửa bên ngoài thường tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên. Riêng với sản phẩm ván sàn nhà, tuy có thể lau chùi thường xuyên bằng nước nhưng vẫn bị hư hỏng nếu bị ngập nước trong một thời gian dài (đọng nước mưa, bể đường ống dẫn nước).

Các loại gỗ công nghiệp cơ bản

-         Ván gỗ công nghiệp có 4 loại phổ biến đó là: MFC, MDF, HDF, PLYWOOD. Chi tiết về khái niệm, cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng của chúng như sau.

+ MFC

Khái niệm: MFC là tên viết tắt của Melamine Faced Chipboard. Đây là loại ván gỗ dăm được hoàn thiện bề mặt bằng cách phủ Melamine

 

Đặc điểm nhân dạng: Cốt ván dăm có đặc điểm là không mịn, nhìn bằng mắt thường bạn cũng có thể dễ dàng phân biệt các dăm gỗ. Đa phần các sản phẩm như bàn làm việc, tủ đều sử dụng loại cốt này.

Phân loại: MFC chống ẩm, MFC thường.

Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

Kích thước phổ biến:

Ván MFC được sản xuất chia thành 3 loại kích thước cở bản là Size nhỏ - size trung bình và size lớn:

-Size nhỏ: 1.220 x 2.440x (9 – 50)mm

-Size trung bình: 1.530 x 2.440 x (18/25/30)mm

-Size lớn: 1.830 x 2.440 x (12/18/25/30)mm

( theo nội thất Đức Khang)

Ưu điểm: Có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại,

Nhược điểm: hạn chế tạo dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Khối lượng nhẹ, tuổi thọ không cao bằng MDF, HDF, và gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng.

+ MDF

Khái niệm:

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard. Đây là loại cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây sau đó được đưa vào máy nghiền nát thành bột và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường thì tiết diện cắt cửa tấm MDF sẽ mịn hơn so với MFC cốt ván dăm, nhưng sẽ sùi bông hơn so với HDF. MDF có hai màu là màu vàng nâu nhạt ( Loại thường), Màu xanh ( Loại chống ẩm).

Phân loại:

-         MDF dùng trong nhà (nội thất)

-         MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

-         MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều.

-         MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng (veneer).

Cấu tạo:

Theo tiêu chuẩn của Anh, thành phần gỗ MDF là 82% sợi gỗ, 10% hóa chất tổng hợp, 7% là nước và 1% paraffin cứng và khoảng 0,05% silicon. Thành phàn kết dính chính là urea-fomaldehyde mặc dù tùy thuộc phẩm cấp và mục đích sửng dụng các loại keo khác nhau

Kích thước phổ biến:

Tiêu chuẩn tỉ trọng MDF:

Gỗ MDF cũng có nhiều độ dày và dao động từ 18mm đến 60mm. Kích thước thông dụng là rộng 1120mm và 1859mm với chiều dài thường là 3660mm.

Ưu điểm:

Độ bám sơn ,vecni cao.Có thể sơn nhiều màu, tạo sự đa dạng về màu sắc, dễ tạo dáng (cong) cho các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển đa dạng phong phú, dễ gia công, Cách âm, cách nhiệt tốt.

Nhược điểm:

Màu sơn dễ bị trấy xước, chịu nước kém.

MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất nói chung và nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên với những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để sản xuất sản phẩm. Do MDF có khả năng chịu nước kém nhưng đảm bảo không bị đàn hồi hay co ngót đồng thời với giá thành sản phẩm thấp và ván có khổ lớn đồng đều. Do vậy, MDF được sử dụng nhiều trong sản xuất bàn, tủ nội thất văn phòng.

+ HDF

Khái niệm:

Tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard​.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường, ván HDF có màu xanh, bề mặt mịn, Tiết diện cắt mịn hơn MFC và MDF

Phân loại:

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia, người ta có:

 

- HDF dùng trong nhà

- HDF chịu nước

- HDF mặt suôn sẻ

- HDF mặt không trơn

Kích thước phổ biến:

Tấm HDF thường có kích thước có 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Ưu điểm:

Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…

 Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF và độ cứng cao.

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên làm sàn gỗ rất tốt

 Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà (ván lát sàn gỗ công nghiệp) và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt đã đang dần phát triển mạnh ở Việt Nam.

+ PLYWOOD

Khái niệm:

Gỗ Plywood hay còn gọi là Gỗ dán. Ván ép là một bảng gỗ sản xuất làm từ các tấm mỏng của gỗ veneer.

Đặc điểm nhận biết:

Phủ mặt veneer giống gỗ tự nhiên, tiết diện cắt là các lớp gỗ mỏng được dán lại một lớp keo.

Cấu tạo:

Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên dụng

 

Bề mặt thường được sử dụng:

Dòng gỗ ván ép này thường đi cùng Veneer để tạo vẻ đẹp, sau đó được tiếp tục phủ thêm một lớp PU để chống ẩm và trầy xước.

Kích thước phổ biến:

Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

Ưu điểm:

Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn,

Bề mặt phủ verneer nên đẹp, giống gỗ tự nhiên

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, nội thất văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt veneer. Loại chịu nước làm coppha, gia cố ngoài trời….

 

Gỗ công nghiệp là gì ? Các loại gỗ công nghiệp cơ bản và ứng dụng

Khái niệm

Thuật ngữ “gỗ công nghiệp” dùng để phân biệt với loại “gỗ tự nhiên” – là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ. Còn gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụ để làm ra tấm gỗ.
- Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.
- Gỗ công nghiệp có tên quốc tế là Wood – Based Panel.

Ưu điểm

Dòng sản phẩm gỗ công nghiệp nổi tiếng ở khâu dễ thi công và có giá thành rẻ. Thường được sử dụng trong các công trình văn phòng, nhà hàng với tuổi thọ của đồ ngắn. Tuổi thọ được khoảng 5 năm và nếu sử dụng đúng cách có thể lên đến hơn 10 năm. Trong điều kiện thời tiết nhiết đới , cụ thể ở miền bắc nước ta thì khó cong vênh hơn so với gỗ tự nhiên.

Hạn chế

Hạn chế của dòng sản phẩm gỗ công nghiệp là không chịu được nước, vì thế không nên dùng ván nhân tạo đặt ở những nơi ẩm ướt như phòng tắm hay những cánh cửa bên ngoài thường tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên. Riêng với sản phẩm ván sàn nhà, tuy có thể lau chùi thường xuyên bằng nước nhưng vẫn bị hư hỏng nếu bị ngập nước trong một thời gian dài (đọng nước mưa, bể đường ống dẫn nước).

Các loại gỗ công nghiệp cơ bản

-         Ván gỗ công nghiệp có 4 loại phổ biến đó là: MFC, MDF, HDF, PLYWOOD. Chi tiết về khái niệm, cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng của chúng như sau.

+ MFC

Khái niệm: MFC là tên viết tắt của Melamine Faced Chipboard. Đây là loại ván gỗ dăm được hoàn thiện bề mặt bằng cách phủ Melamine

 

Đặc điểm nhân dạng: Cốt ván dăm có đặc điểm là không mịn, nhìn bằng mắt thường bạn cũng có thể dễ dàng phân biệt các dăm gỗ. Đa phần các sản phẩm như bàn làm việc, tủ đều sử dụng loại cốt này.

Phân loại: MFC chống ẩm, MFC thường.

Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

Kích thước phổ biến:

Ván MFC được sản xuất chia thành 3 loại kích thước cở bản là Size nhỏ - size trung bình và size lớn:

-Size nhỏ: 1.220 x 2.440x (9 – 50)mm

-Size trung bình: 1.530 x 2.440 x (18/25/30)mm

-Size lớn: 1.830 x 2.440 x (12/18/25/30)mm

( theo nội thất Đức Khang)

Ưu điểm: Có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại,

Nhược điểm: hạn chế tạo dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Khối lượng nhẹ, tuổi thọ không cao bằng MDF, HDF, và gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng.

+ MDF

Khái niệm:

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard. Đây là loại cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây sau đó được đưa vào máy nghiền nát thành bột và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường thì tiết diện cắt cửa tấm MDF sẽ mịn hơn so với MFC cốt ván dăm, nhưng sẽ sùi bông hơn so với HDF. MDF có hai màu là màu vàng nâu nhạt ( Loại thường), Màu xanh ( Loại chống ẩm).

Phân loại:

-         MDF dùng trong nhà (nội thất)

-         MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

-         MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều.

-         MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng (veneer).

Cấu tạo:

Theo tiêu chuẩn của Anh, thành phần gỗ MDF là 82% sợi gỗ, 10% hóa chất tổng hợp, 7% là nước và 1% paraffin cứng và khoảng 0,05% silicon. Thành phàn kết dính chính là urea-fomaldehyde mặc dù tùy thuộc phẩm cấp và mục đích sửng dụng các loại keo khác nhau

Kích thước phổ biến:

Tiêu chuẩn tỉ trọng MDF:

Gỗ MDF cũng có nhiều độ dày và dao động từ 18mm đến 60mm. Kích thước thông dụng là rộng 1120mm và 1859mm với chiều dài thường là 3660mm.

Ưu điểm:

Độ bám sơn ,vecni cao.Có thể sơn nhiều màu, tạo sự đa dạng về màu sắc, dễ tạo dáng (cong) cho các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển đa dạng phong phú, dễ gia công, Cách âm, cách nhiệt tốt.

Nhược điểm:

Màu sơn dễ bị trấy xước, chịu nước kém.

MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất nói chung và nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên với những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để sản xuất sản phẩm. Do MDF có khả năng chịu nước kém nhưng đảm bảo không bị đàn hồi hay co ngót đồng thời với giá thành sản phẩm thấp và ván có khổ lớn đồng đều. Do vậy, MDF được sử dụng nhiều trong sản xuất bàn, tủ nội thất văn phòng.

+ HDF

Khái niệm:

Tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard​.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường, ván HDF có màu xanh, bề mặt mịn, Tiết diện cắt mịn hơn MFC và MDF

Phân loại:

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia, người ta có:

 

- HDF dùng trong nhà

- HDF chịu nước

- HDF mặt suôn sẻ

- HDF mặt không trơn

Kích thước phổ biến:

Tấm HDF thường có kích thước có 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Ưu điểm:

Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…

 Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF và độ cứng cao.

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên làm sàn gỗ rất tốt

 Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà (ván lát sàn gỗ công nghiệp) và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt đã đang dần phát triển mạnh ở Việt Nam.

+ PLYWOOD

Khái niệm:

Gỗ Plywood hay còn gọi là Gỗ dán. Ván ép là một bảng gỗ sản xuất làm từ các tấm mỏng của gỗ veneer.

Đặc điểm nhận biết:

Phủ mặt veneer giống gỗ tự nhiên, tiết diện cắt là các lớp gỗ mỏng được dán lại một lớp keo.

Cấu tạo:

Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên dụng

 

Bề mặt thường được sử dụng:

Dòng gỗ ván ép này thường đi cùng Veneer để tạo vẻ đẹp, sau đó được tiếp tục phủ thêm một lớp PU để chống ẩm và trầy xước.

Kích thước phổ biến:

Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

Ưu điểm:

Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn,

Bề mặt phủ verneer nên đẹp, giống gỗ tự nhiên

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, nội thất văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt veneer. Loại chịu nước làm coppha, gia cố ngoài trời….

 

 

 

 

 

 

 

 

Gỗ công nghiệp là gì ? Các loại gỗ công nghiệp cơ bản và ứng dụng

Khái niệm

Thuật ngữ “gỗ công nghiệp” dùng để phân biệt với loại “gỗ tự nhiên” – là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ. Còn gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụ để làm ra tấm gỗ.
- Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.
- Gỗ công nghiệp có tên quốc tế là Wood – Based Panel.

Ưu điểm

Dòng sản phẩm gỗ công nghiệp nổi tiếng ở khâu dễ thi công và có giá thành rẻ. Thường được sử dụng trong các công trình văn phòng, nhà hàng với tuổi thọ của đồ ngắn. Tuổi thọ được khoảng 5 năm và nếu sử dụng đúng cách có thể lên đến hơn 10 năm. Trong điều kiện thời tiết nhiết đới , cụ thể ở miền bắc nước ta thì khó cong vênh hơn so với gỗ tự nhiên.

Hạn chế

Hạn chế của dòng sản phẩm gỗ công nghiệp là không chịu được nước, vì thế không nên dùng ván nhân tạo đặt ở những nơi ẩm ướt như phòng tắm hay những cánh cửa bên ngoài thường tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên. Riêng với sản phẩm ván sàn nhà, tuy có thể lau chùi thường xuyên bằng nước nhưng vẫn bị hư hỏng nếu bị ngập nước trong một thời gian dài (đọng nước mưa, bể đường ống dẫn nước).

Các loại gỗ công nghiệp cơ bản

-         Ván gỗ công nghiệp có 4 loại phổ biến đó là: MFC, MDF, HDF, PLYWOOD. Chi tiết về khái niệm, cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng của chúng như sau.

+ MFC

Khái niệm: MFC là tên viết tắt của Melamine Faced Chipboard. Đây là loại ván gỗ dăm được hoàn thiện bề mặt bằng cách phủ Melamine

 

Đặc điểm nhân dạng: Cốt ván dăm có đặc điểm là không mịn, nhìn bằng mắt thường bạn cũng có thể dễ dàng phân biệt các dăm gỗ. Đa phần các sản phẩm như bàn làm việc, tủ đều sử dụng loại cốt này.

Phân loại: MFC chống ẩm, MFC thường.

Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

Kích thước phổ biến:

Ván MFC được sản xuất chia thành 3 loại kích thước cở bản là Size nhỏ - size trung bình và size lớn:

-Size nhỏ: 1.220 x 2.440x (9 – 50)mm

-Size trung bình: 1.530 x 2.440 x (18/25/30)mm

-Size lớn: 1.830 x 2.440 x (12/18/25/30)mm

( theo nội thất Đức Khang)

Ưu điểm: Có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại,

Nhược điểm: hạn chế tạo dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Khối lượng nhẹ, tuổi thọ không cao bằng MDF, HDF, và gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng.

+ MDF

Khái niệm:

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard. Đây là loại cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây sau đó được đưa vào máy nghiền nát thành bột và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường thì tiết diện cắt cửa tấm MDF sẽ mịn hơn so với MFC cốt ván dăm, nhưng sẽ sùi bông hơn so với HDF. MDF có hai màu là màu vàng nâu nhạt ( Loại thường), Màu xanh ( Loại chống ẩm).

Phân loại:

-         MDF dùng trong nhà (nội thất)

-         MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

-         MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều.

-         MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng (veneer).

Cấu tạo:

Theo tiêu chuẩn của Anh, thành phần gỗ MDF là 82% sợi gỗ, 10% hóa chất tổng hợp, 7% là nước và 1% paraffin cứng và khoảng 0,05% silicon. Thành phàn kết dính chính là urea-fomaldehyde mặc dù tùy thuộc phẩm cấp và mục đích sửng dụng các loại keo khác nhau

Kích thước phổ biến:

Tiêu chuẩn tỉ trọng MDF:

Gỗ MDF cũng có nhiều độ dày và dao động từ 18mm đến 60mm. Kích thước thông dụng là rộng 1120mm và 1859mm với chiều dài thường là 3660mm.

Ưu điểm:

Độ bám sơn ,vecni cao.Có thể sơn nhiều màu, tạo sự đa dạng về màu sắc, dễ tạo dáng (cong) cho các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển đa dạng phong phú, dễ gia công, Cách âm, cách nhiệt tốt.

Nhược điểm:

Màu sơn dễ bị trấy xước, chịu nước kém.

MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất nói chung và nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên với những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để sản xuất sản phẩm. Do MDF có khả năng chịu nước kém nhưng đảm bảo không bị đàn hồi hay co ngót đồng thời với giá thành sản phẩm thấp và ván có khổ lớn đồng đều. Do vậy, MDF được sử dụng nhiều trong sản xuất bàn, tủ nội thất văn phòng.

+ HDF

Khái niệm:

Tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard​.

Đặc điểm nhận dạng:

Nhìn bằng mắt thường, ván HDF có màu xanh, bề mặt mịn, Tiết diện cắt mịn hơn MFC và MDF

Phân loại:

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia, người ta có:

 

- HDF dùng trong nhà

- HDF chịu nước

- HDF mặt suôn sẻ

- HDF mặt không trơn

Kích thước phổ biến:

Tấm HDF thường có kích thước có 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Ưu điểm:

Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…

 Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF và độ cứng cao.

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên làm sàn gỗ rất tốt

 Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà (ván lát sàn gỗ công nghiệp) và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt đã đang dần phát triển mạnh ở Việt Nam.

+ PLYWOOD

Khái niệm:

Gỗ Plywood hay còn gọi là Gỗ dán. Ván ép là một bảng gỗ sản xuất làm từ các tấm mỏng của gỗ veneer.

Đặc điểm nhận biết:

Phủ mặt veneer giống gỗ tự nhiên, tiết diện cắt là các lớp gỗ mỏng được dán lại một lớp keo.

Cấu tạo:

Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên dụng

 

Bề mặt thường được sử dụng:

Dòng gỗ ván ép này thường đi cùng Veneer để tạo vẻ đẹp, sau đó được tiếp tục phủ thêm một lớp PU để chống ẩm và trầy xước.

Kích thước phổ biến:

Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

Ưu điểm:

Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn,

Bề mặt phủ verneer nên đẹp, giống gỗ tự nhiên

Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

Ứng dụng:

Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, nội thất văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt veneer. Loại chịu nước làm coppha, gia

Các tin liên quan